Bộ môn Phân bón & Kỹ thuật canh tác (KTCT) nguyên là một
lĩnh vực nghiên cứu chính của phòng Nông học được thành lập
từ năm 1978. Từ năm 2000 đến nay phòng Nông học được tách ra
thành ba Bộ môn riêng biệt đó là: (i) Bộ Phân bón và KTCT;
(ii) Bộ môn Khoa học đất; (iii) Bộ môn Vi sinh vật.
Tiến sỹ: 02; Thạc sỹ: 02; Kỹ sư: 06.
CHỨC NĂNG
- Nghiên cứu và phát
triển kỹ thuật canh tác trên cây lúa và các cây
trồng khác trong hệ thống canh tác vùng trồng lúa ở
ĐBSCL.
- Đào tạo ngắn hạn và
dài hạn các đối tượng là cán bộ nông nghiệp địa
phương, sinh viên đại học, sau đại học và nông dân.
- Hợp tác quốc tế: Là
thành viên tích cực của các chương trình nghiên cứu
như ICM, SSNM, PPI/PPIC.
NHIỆM VỤ
- Hoàn thiện quy
trình canh tác lúa và một số cây trồng chính đáp ứng
mục tiêu nông nghiệp chất lượng cao: Giảm giá thành;
tiết kiệm nước; nâng cao chất lượng nông sản.
- Nghiên cứu và phát
triển các giải pháp phù hợp nhằm gia tăng thu nhập
cho nông dân lên 1500 USD/hộ/năm vào năm 2008 và
3000 USD/hộ/năm vào năm 2010.
- Tích cực tham gia
đào tạo cán bộ có trình độ tiến sỹ ngành nông học,
đào tạo cán bộ khuyến nông của các địa phương theo
chuyên ngành.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1- Nội dung nghiên cứu của bộ môn kỹ thuật canh tác
tập trung giải quyết 03 vấn đề quan trọng bên cạnh
các nghiên cứu dài hạn về phân bón, hiệu quả sử dụng
phân bón:
- Nghiên cứu và phát triển các biện pháp canh tác
tiết kiệm nước trên các vùng sinh thái khác nhau.
- Nghiên cứu đáp phân bón cho quần thể cây lúa,
trong đó chú trọng phát triển sinh lý thực vật và
thống kê sinh học.
- Nghiên cứu giải pháp thu hẹp khoảng cách chênh
lệch về năng suất lúa.
2- Dự kiến kết quả sau 5 năm hoạt động:
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón
cho lúa và một số cây trồng luân canh với lúa: Đề
nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật tạm thời trong năm
2006, và công nhận chính thức vào năm 2007.
- Quy trình sản xuất lúa an toàn theo hướng hữu
cơ sinh học: Đề nghị công nhận tiến bộ kỹ thuật tạm
thời trong năm 2007, và công nhận chính thức vào năm
2008.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón theo nhu cầu
của cây bắp (SSNM). Đề nghị công nhận tiến bộ kỹ
thuật tạm thời trong năm 2008, và công nhận chính
thức vào năm 2009.
- Đề xuất các biện pháp tiết kiệm nước và thu hẹp
chênh lệch năng suất lúa ở ĐBSCL. Đề nghị công nhận
tiến bộ kỹ thuật tạm thời trong năm 2009, và công
nhận chính thức vào năm 2010.
- Xây dựng phòng thí nghiệm sinh lý thực vật
(2006-2010).
3. Hợp tác nghiên cứu với các đơn vị trong và
ngoài Viện.
- Viện sẽ hỗ trợ kinh phí để duy trì thí nghiệm
phân bón dài hạn của đơn vị.
- Hợp tác với các bộ môn trong Viện: Di
truyền-giống, Bệnh cây, Côn trùng, sinh thái công
trùng và phòng trừ sinh học, khoa học đất, vi sinh
vật, kinh tế & khoa học xã hội.
- Các Viện, công ty, các địa phương thuộc khu vực
ĐBSCL.
- Viện lúa Quốc tế (IRRI), PPI/PPIC.
DANH SÁCH CÁC ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2000-2005
|
TT |
Tên đề tài/Dự án |
Chủ nhiệm |
Thời gian thực hiện |
Cấp quản lý |
|
1 |
Nghiên cứu NPK dài hạn cho lúa |
TS. Phạm Sỹ Tân
TS. Chu Văn Hách |
1986-2020 |
IRRI- CLRRI |
|
2 |
Phản ứng với phân N của các giống lúa
cao sản ngắn ngày |
TS. Chu Văn Hách |
2001-2005 |
Cơ sở |
|
3 |
Nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh
tổng hợp cho lúa cao sản ở ĐBSCL |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2000-2002 |
Bộ |
|
4 |
Nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh
tổng hợp cho lúa chất cao theo hướng
giảm chi phí hạ giá thành với quy trình
khép kín tại An Giang |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2001-2003 |
Sở KHCN An Giang |
|
5 |
Xây dựng và phát triển mô hình trồng xen
cây bông vải trên vườn cây ăn trái trong
những năm đầu tại Phụng Hiệp & Châu
Thành A Cần Thơ. |
TS. Chu Văn Hách |
2002-2004 |
Bộ KHCN |
|
6 |
Nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh
tổng hợp cho lúa chất cao theo hướng
giảm chi phí hạ giá thành với quy trình
khép kín tại Vĩnh Long |
TS. Chu Văn Hách |
2003-2005 |
Sở KHCN Vĩnh Long |
|
7 |
Nghiên cứu quy trình kỹ thuật thâm canh
dứa cayen phục vụ sản xuất tại Vị Thanh
tỉnh Hậu Giang |
TS. Chu Văn Hách |
2003-2005 |
Sở KHCN Hậu Giang |
|
8 |
Nghiên cứu cơ sở khoa học của quy trình
thâm canh tổng hợp lúa chất lượng cao |
TS. Chu Văn Hách |
2004-2006 |
Trọng điểm cấp Bộ |
|
9 |
Chương trình “ba giảm ba tăng” cho lúa ở
ĐBSCL |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2002-2005 |
FAO |
|
10 |
Bón phân cho lúa theo vùng chuyên biệt
(site-specific nutrient management). |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2002-2004 |
IRRI tài trợ |
|
11 |
Bón phân cho bắp theo vùng chuyên biệt
(site-specific nutrient management). |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2005-2006 |
Nước ngoài tài trợ |
|
12 |
Nghiên cứu quy trình kỹ thuật sản xuất
lúa an toàn theo hướng hữu cơ sinh học
tại Tiền Giang. |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2004-2005 |
Sở KHCN Tiền Giang |
|
13 |
Nghiên cứu ruộng lúa có tán lá khỏe
(healthy rice canopy) |
TS. Phạm Sỹ Tân
TS. Chu Văn Hách |
2003-2005 |
Cơ sở |
|
14 |
Chương trình Mega |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2000-2004 |
IRRI tài trợ |
|
15 |
Nghiên cứu về phân bón cho hướng dương
trong công thức luân canh với lúa tại
ĐBSCL. |
TS. Chu Văn Hách |
2005-2006 |
Cơ sở |
|
16 |
Nghiên cứu về quản lý cây trồng tổng hợp
(Intergrated crop management) |
TS. Phạm Sỹ Tân |
2000-2004 |
IRRI tài trợ |
CÁC TIẾN BỘ KỸ THUẬT ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Bón phân theo bảng so màu lá.
Quy trình thâm canh tổng hợp lúa chất lượng cao
theo hướng giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Chương trình “ba giảm ba tăng”
TS.
Chu Văn Hách
ThS.
Trần Thị Ngọc Huân
TS.
Phạm Sĩ Tân
ThS.
Trịnh Quang Khương
KS.
Lê Ngọc Điệp
KS.
Hồ Trí Dũng
KS.
Nguyễn Thanh Hoài
ThS.
Nguyễn Văn Quyền
KS.
Nguyễn Thanh Lĩnh
KS.
Trương Thị Kiều Liên
KS.
Nguyễn Thị Hồng Nam