TRANG CHỦ  |  Giới thiệu | Chức năng | Tổ chức  |  Nguồn lực  |  Liên hệLiên kết  |  WEB MAIL  |  ENGLISH

Báo cáo - Tạp chí

Tạp chí OmonRice
Báo cáo KH hàng năm
Báo cáo Hội nghị
Báo cáo khác

Sách chuyên ngành

Bảo vệ thực vật
Công nghệ sinh học
Di truyền
Chuyên ngành khác
 

PHƯƠNG HƯỚNG CẢI TIẾN GIỐNG LÚA ĐẾN 2010

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

 

Bùi chí Bửu

Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long

 

CƠ SỞ LƯ LUẬN

  • Quá tŕnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế nước nhà theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và chúng ta phải trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, năng lực cạnh tranh trên thị trường trong và ng̣ai nước với các giống lúa chất lượng cao là mục tiêu hàng đầu

  • Đa dạng hóa nguồn di truyền, giảm sức ép chọn lọc do sâu bệnh hại chính gây nên

  • Nhu cầu nước tưới ngày càng lớn, nhưng khả năng đáp ứng ngày càng bị giới hạn

  • Sức ép dân số cao và vấn đề an ninh lương thực, yêu cầu phát triển và đất trồng lúa có khả năng bị thu hẹp

  • Giống lúa đáp ứng với yêu cầu cơ khí hóa

MỤC TIÊU CHUNG

  • Phát triển giống lúa đáp ứng cả hai yêu cầu về an toàn lương thực và có khả năng cạnh tranh cao về chất lượng nông sản

 

MỤC TIÊU CỤ THỂ

  • Phát triển giống lúa có năng suất cao và ổn định, hướng lâu dài đột phá ngưỡng trần (>8-10 tấn /ha/vụ)

  • Phát triển giống lúa có phẩm chất gạo ngon, đáp ứng thị hiếu thị trường nội địa và xuất khẩu

 

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

Hoạt động 1: Chiến lược tạo giống lúa hạt dài, hàm lượng amylose #20%, ít bạc bụng là ưu tiên số 1, kế đến là mùi thơm. Phương pháp chọn tạo giống truyền thống vẫn c̣n nguyên giá trị của nó trong cải tiến giống lúa theo mục tiêu chiến lược này. Tuy nhiên nó cần được kết hợp với các phương pháp hiện đại để thúc đẩy hiệu qủa tốt hơn. Để có những đột phá trong bộ giống phẩm chất chất cao, chúng ta cần quan tâm đến phẩm chất dinh dưỡng (protein, vi chất dinh dưỡng như Fe, Zn,.., những vi chất giúp tế bào chống lại oxid hóa, chống lại sự lăo hóa), phẩm chất gạo phục vụ cho bệnh nhân ăn kiêng (suy thận, tiểu đường,...). Chúng ta có thể khó khăn trong cạnh tranh gạo có phẩm chất cơm ngon như Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, nhưng chúng ta ḥan ṭan có thể cạnh tranh về phẩm chất dinh dưỡng nếu chúng ta có đầu tư nghiên cứu.

 

Hoạt động 2: Chiến lược nghiên cứu cây lúa có thời gian sinh trưởng ngắn 90-100 ngày ở ĐBSCL, đă góp phần thúc đẩy gia tăng diện tích gieo trồng, và gia tăng mô h́nh luân canh lúa + màu. Chiến lược này sẽ được tiếp tục thực hiện với mọi nổ lực khắc phục tính trạng rạ yếu liên kết với tính chín sớm.

 

Hoạt động 3: Chiến lược nghiên cứu lúa chống chịu ổn định với stress do sinh học như rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá đă góp phần tích cực trong việc nâng cao hiệu qủa IPM trong cả nước. Chiến lược này sẽ được tiếp tục với sự hỗ trợ tích cực của phương pháp ứng dụng marker phân tử trong chọn giống (MAS). Nghiên cứu sử dụng vật liệu cho nguồn gen kháng (donor)  đa dạng hơn về di truyền. Thí dụ hiện nay, gen kháng đạo ôn ở ĐBSCL chủ yếu từ 2 nguồn IR64 (có 4 gen kháng) và IR48 (2-3? gen kháng), đó là lư do tại sao giống lúa ở đây rất dễ bị đổ vỡ tính kháng sau 1-2 vụ lúa, cần bổ sung nguồn gen Pi-kp, Pi-1(t), Pi-7(t)

            Ngoài ra, giống lúa chuyển nạp gen cry (kiểm soát sâu đục thân, sâu cuốn lá), GNA (kiểm soát rầy nâu, rầy xanh), chitinase (kiểm soát nấm gây bệnh đốm vằn), Xa-21 (kiểm soát bệnh bạc lá) cũng sẽ tạo điều kiện để chúng ta ổn định được năng suất, với những kỹ thuật ngày càng được cải tiến hoàn thiện hơn, an toàn hơn về mặt sinh học. Điều rất khó để cho giống lúa này phát triển ra sản xúât ví lư do nhạy cảm về chính trị nhiều hơn là sinh học. Chúng ta có thể sử dụng chúng làm vật liệu lai, và tiến hành chương tŕnh lai backcross dể du nhập gen mục tiêu bằng con đường truyền thống.

 

Hoạt động 4: Chiến lược sử dụng đúng nguồn vật liệu bản địa và nguồn bên ngoài (exotic) trong qui mô quần thể hồi giao cải tiến (advanced backcross) đang được khuyến khích đối với cây trồng, đặc biệt là những tính trạng số lượng có tương tác với môi trường vô cùng phức tạp (như tính chống chịu khô hạn, chống chịu mặn, chống chịu thiếu lân,…). Chọn tạo giống lúa thích nghi với kỹ thuật canh tác tiết kiệm nước (dạng h́nh aerobic), hoặc thật sự chống chịu khô hạn. Bên cạnh đó, các vật liệu làm nhiệm vụ bắc cầu với khả năng tiếp hợp (compatibility) cao cần được xác định trong trường hợp lai xa, lai khác loài, khác sub-species (dưới loài), hoặc khai thác tính trạng thơm ngon từ cây cổ truyền, năng suất thấp, vào cây trồng cao sản.

 

Hoạt động 5: Chiến lược tạo đột phá về năng suất thông qua khai thác ưu thế lai của cây lúa, hoặc tạo giống lúa có dạng h́nh mới đang mở ra nhiều triển vọng, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức. Hiện nay, c̣n qúa sớm để chúng ta kết luận hiệu qủa của chiến lược khai thác ưu thế lai. Nhưng nó đang trở thành hiệu qủa thực sự ở các khu vực đông dân, qui mô đồng ruộng thấp / nông hộ (ĐBSH của Việt Nam, châu thổ sông Ganga ở Bangladesh và Ấn Độ). Sản xuất hạt lai trong nước tiến đến tự túc ḥan ṭan ḍng bố mẹ là mục tiêu mà chúng ta phải đạt. ĐBSCL có khả năng sản xuất hạt lai F1 rất tốt do lợi thế của điều kiện tự nhiên. Lúa lai chỉ thành công trọn vẹn khi bên cạnh Viện nghiên cứu là một hệ thống các công ty hạt giống họat động tích cực, nếu không chúng ta vẫn tiếp tục bị lệ thuộc nguồn hạt giống từ bên ng̣ai.

 

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN TẠO GIỐNG LÚA

  • Phát triển công nghệ tạo các "microarray" hay "gene chips" trong nghiên cứu genome về chức năng, phục vụ cho công việc t́m kiếm nguồn vật liệu cho gen mục tiêu.

  • Thiết lập những quần thể khác nhau được đánh dấu bởi transposon hoặc T-DNA để phục vụ cho nghiên cứu genome cây lúa. Những quần thể như vậy c̣n được gọi với thuật ngữ là “gene machines”. Những máy gen này với h́nh thức di truyền bị đảo ngược sẽ giúp chúng ta xác định bất cứ một gen nào đó rất cần cho mục tiêu nghiên cứu, trên cơ sở gen bị đột biến xen đoạn, hoặc gen nhảy. Những ḍng trong quần thể “knockout” co thể được nghiên cứu theo một kiểu h́nh có quan hệ với chức năng của gen mục tiêu.

  • Phát triển nội dung ứng dụng dấu chuẩn phân tử trong chọn giống (MAS), bởi v́ nó tương đối rẻ tiền, khả năng ứng dụng cao, hiệu quả cao

TRANG CHỦ  |  Giới thiệu | Chức năng | Tổ chức  |  Nguồn lực  |  Liên hệLiên kết  |  WEB MAIL  |  ENGLISH

Viện lúa ĐBSCL @ 2003