|
<<
Trang
>>
TIN TỨC VÀ SỰ KIỆN
(Từ ngày 06/03/2006 - 12/03/2006)
Tin tức khoa học
Lawrence Grossman (1924-2006): Hội nghiên cứu Nucleic Acids vừa
mất một nhà sáng lập có nhiều thành tích khoa học lớn - Larry
Grossman, qua đời ngày 13/1/2006, hưởng thọ 81 tuổi. Larry sinh
ra và lớn lên tại TP New York, tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành
Sinh Hóa tại ĐH Southern California. Larry là một trong những
người đầu tiên giới thiệu ngành enzyme học ứng dụng trong nghiên
cứu “hiện tượng sửa lỗi của DNA”. Ông rất nổi tiếng trong lĩnh
vực cắt đoạn E. coli UvrABC, những hợp phần riêng lẽ và chức
năng tương tác với UvrD và DNA polymerase I. Ông đam mê nghiên
cứu khả năng sửa lỗi DNA và mối liên quan của nó đến sự mẫn cảm
của bệnh ung thư và tuổi. Ông đă phát triển phương pháp xét
nghiệm sửa lỗi DNA với các đồng nghiệp về dịch tể học và ung thư
học. Xem Nucleic Acids Research Vol.34, No.4, 2006.
Các phần mềm mới trong phát triển microsatellite marker đă được
công bố bởi Martins và ctv. (2006) trên tạp chí Nucleic Acids,
Vol.34, No.4, (on-line 21 Feb. 2006). Module chương tŕnh phát
hiện microsatellite (TROLL), với chuỗi tŕnh tự được phân tích:
phần mềm “Staden Package”. Module này có những thông số rất dễ
điều chỉnh đối với chiều dài của microsatellite và kiểm soát
chất lượng cặp base. Liên hệ với tác giả
wsmartins@ucg.br
Meaburn và ctv. thuộc Institute of Psychiatry, King’s College
London, UK, công bố phương pháp đánh giá kiểu gen DNA sử dụng
100K SNP microarray, đăng trên tạp chí Nucleic Acids, Vol.34,
No.4, (on-line 14 Feb. 2006). Việc xác định QTL có ảnh hưởng nhỏ
đối với tính trạng phức tạp nào đó là những thử thách đối với
nhà di truyền học. Giải pháp đặt ra là kết hợp SNP (single
nucleotide polymorphism) microarray và phương pháp “DNA pooling”
(SNP-MaP). Các tác giả đánh giá đây là phương pháp chính xác và
đáng tin cậy, với Affymetrix GeneChip® Mapping 100K Array, bao
gồm hơn 100.000 SNP marker để quét trên các QTL. Liên hệ với tác
giả
e.meaburn@iop.kcl.uk
Ủy Ban Châu Âu vừa chấp thuận cho buôn bán giống ngô chuyển gen
BT-1507, kháng sâu Ostrinia nubilalis và Sesamia
calamistis của Cty Pioneer Hi-Bred International (Dupont) và
Mycogen Seeds (Dow AgroSciences). Xem chi tiết
http://www.bloomberg.com hoặc
http://www.europabio.org
Bệnh đốm vằn trên lúa do nấm Rhizoctonia solani gây ra,
cho đến nay được kiểm soát chủ yếu bằng thuốc. TS Kalpana và ctv.
ở ĐH Tamil Nadu, Ấn Độ đă thực hiện công tŕnh chuyển nạp gen
kháng kháng bệnh này trên giống lúa indica ADT38, ASD16, IR50 và
Pusa Basmati (PB1). Đó là gen tlp mă hóa protein
PR (pathogenesis-related protein). Họ thực hiện đồng chuyển nạp
tlp và chi11 (gen mă hóa protein
chitinase. Kết qủa cho thấy cây lúa chuyển gen kháng đốm vằn,
đồng thời kháng bệnh thối bẹ (Sarocladium oryzae). Xem
chi tiết
http://dx.doi.org/10.1016/j.plantsci.2005.08.002
TS Pravee và ctv. thuộc IARI, Ấn Độ chuyển nạp gen kháng bệnh
“leaf curl virus” của cà chua (ToLCV), sử dụng gen mục tiêu theo
cơ chế PDR (patheogen-derived resistance) thông qua
Agrobacterium. Cà chua chuyển nạp sản sinh ra một version ngắn
hơn protein hoặ RNA của siêu vi. Họ gọi đó là cây cà chua mang
gen “anti-sense rep” không thể dịch mă. Xem chi tiết
http://dx.doi.org/10.1007/s11240-005-7858-8 (tạp chí mới:
Plant Cell, Tissue, and Organ Culture)
Xử lư hạt giống bằng thuốc trừ vi nấm đang trở nên phổ biến trên
giống đậu nành kháng thuốc cỏ glyphosate (GM soybean) ở Châu Mỹ.
Các nhà khoa học của ĐH Michigan và Illinois đă cố gắng t́m hiểu
tương tác giữa hai khả năng trị nấm và diệt cỏ trong đậu nành.
Sáu nghiệm thức kiểm soát vi nấm: thiabendazol (TBZ),
pentachloronitrobenzene (PCNB), captan, TBZ/PCNB/captan,
fiudioxonil, và đối chứng không phun thuốc diệt nấm. Sáu nghiệm
thức kiểm soát cỏ: imazethapyr, imazamox, glyphosate, glyphosate/cloransulam-methyl,
đối chứng làm cỏ bằng tay. Phối hợp bao gồm 30 nghiệm thức được
đánh giá tại 4 địa điểm ở Illinois, USA. Kết qủa cho thấy: (1)
thuốc diệt vi nấm không ảnh hưởng đến phản ứng của thuốc diệt cỏ,
(2) mỗi loại đứng riêng, hoặc phối hợp chung giữa thuốc cỏ và
thuốc nấm đều không ảnh hưởng có ư nghĩa đến năng suất, (3)
nghiệm thức fiudioxonil + không thuốc cỏ cho năng suất khác biệt
có ư nghĩa với cả 2 nghiệm thức đối chứng. Xem chi tiết
http://www.dx.doi.org/10.1016/j.cropro.2005.03.013
Tin tức khác
Cục Trồng Trọt tổ chức Hội nghị rầy nâu và bệnh đạo ôn tại TP
HCM ngày 10/3/06
Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam đón nhận danh hiệu Anh
Hùng Lao Động, ngày 9/3/06
Hội Đồng Khoa học của Viện góp ư đề cương hoạt động nghiên cứu
triển khai của Bộ Môn Vi sinh vật Đất giai đoạn 2006-2010,
ngày10/3/06
Công Đoàn Viện tổ chức thi nấu ăn dành cho nam giới nhân ngày
Quốc tế Phụ Nữ 8/3/06
Viện Trưởng tham gia Hội đồng Công nghệ Sinh Học chuẩn bị nội
dung về giống cây trồng và nghiên cứu cơ bản, ngày 6 và 7/3/06
tại Bộ NN và PTNT, Hà Nội
Viện Phó Lê văn Bảnh, anh Lê huy Khiến và Nguyễn xuân Lai hoàn
thiện các thủ tục về kế hoạch chương tŕnh giống, đề tài khoa
học 2006, xây dựng cơ bản tại Hà Nội (6-10/3/06)
TS Phạm trung Nghĩa đi Thái Lan (trong tuần)
Đoàn thanh niên tổ chức họp mặt giao lưu nhân kỷ niệm 08.3
Khách
Prof. Henry Nguyễn, Dr Jerry Nelson, ĐH Missouri, US, chương
tŕnh Soybean, ngày 6/3/06
Dr Il Ryong Choi, IRRI và Dr Hong Soo Choi, NIAST, RDA, Korea,
chuyên gia về Virology, ngày 8/3/06 (Dr Phạm văn Dư tiếp khách)
Đoàn doanh nghiệp của Nhật t́m hiểu về giống lúa, ngày 8/3/06
(Dr Nguyễn thị Lang và bộ môn Di truyền - Giống tiếp khách)
Phóng viên VTV1, ngày 9/3/06, và anh Nguyễn hữu Huân, Cục phó
Bảo Vệ Thực Vật
Chị Trần thị Phương Thảo và phái đoàn, Công ty phân đạm & Hóa
chất dầu khí Phú Mỹ, ngày 9/3/06
Li Xiaojiang và cộng sự viên của Truyền h́nh Trung Quốc (CCTV),
nhóm làm phim Lancang-Mekong, ngày 9/3/06
Sách - tạp chí
IARI News, India, April-June 2005
IARI Centenary Declaration, New Delhi, India
<<
Về đầu trang
>>
|