|
GIỐNG LÚA
MỚI
OM 4498
1. Đặc điểm
· Giống
lúa OM 4498 được phát triển từ tổ hợp lai IR64/OMCS2000//IR64,
quần thể BC2F2 được sử dụng để thực hiện bản đồ di truyền gen
chống chịu mặn với sự có mặt của marker RM223 định vị trên nhiễm
sắc thể số 8. Ứng dụng marker phân tử trong chọn tạo giống lúa
đă được Viện lúa ĐBSCL thực hiện để chọn ra ḍng OM 4498. Giống
OM 4498 đă được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận tạm thời vào năm
2005.
· Thời
gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao: 100-105cm. Thân rạ
cứng. Khả năng đẻ nhánh khá. Trọng lượng 1000 hạt 25,8g. Chiều
dài bông 26cm. Phản ứng với rầy nâu cấp 5 và đạo ôn cấp 3. Có
khả năng chống chịu với bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Chỉ số thu
hoạch HI = 0,58. năng suất đạt trung b́nh 5-7 tấn/ha. Năng suất
cao nhất: 8 t/ha.
· Khả
năng sống sót ở giai đoạn mạ trong điều kiện bị stress do mặn ở
EC=12dS/m là 28 ngày. Khả năng chống chịu độ độc nhôm được đánh
giá bằng chỉ số RRL là 0,85. Như vậy đây là giống có khả năng
thích nghi cho vùng khó khăn như phèn mặn.
· Giống
lúa OM 4498 có lượng phytate thấp trong hạt gạo, giúp cho việc
hấp thu sắt trong dinh dưỡng hàng ngày của người dân tốt hơn.
· Dạng
h́nh cây lúa được đánh giá tốt trong nhiều lần thăm ḍ ư kiến
của nông dân và cán bộ khuyến nông qua 6 vụ khảo nghiệm
(2004-2006).
2. Phẩm chất
· Dài
hạt gạo: 7,3mm. Tỉ lệ D/R: 3,1. Tỉ lệ gạo nguyên: 52,4%
· Hàm
lượng amylsoe: 24,3%. Độ trở hồ cấp 3. Độ bền thể gel: 43,3mm

GIỐNG LÚA SẢN XUẤT THỬ
OM 5930
1.
Đặc điểm
·
Giống lúa OM 5930 do Viện lúa ĐBSCL tạo chọn, có nguồn gốc từ
biến dị tế bào soma từ giống OM 3536-12, thông qua phân tích và
đánh giá ḍng triển vọng được chọn bằng marker sau đó được khảo
nghiệm chính quy.
·
Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao cây: 105-110cm. Thân
rạ cứng. Khả năng đẻ nhánh khá. Trọng lượng 1000 hạt: 25,8g.
·
Phản ứng với rầy nâu, đạo ôn cấp 3 và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá
cấp1.
·
Chỉ số thu hoạch HI = 0,59. Năng suất trung b́nh là 6,8 tấn/ha
trong vụ Đông Xuân và 4,5 tấn/ha trong vụ Hè Thu. Năng suất cao
nhất đạt 7,5 tấn /ha.
Thích hợp phát
triển ở vùng thâm canh và cả vùng khó khăn như: Kiên Giang, Trà
Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Bến Tre.
Thích nghi trồng trong cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu.
2.
Phẩm chất
·
Tỉ lệ gạo nguyên: 49,53%. Chiều dài hạt gạo: 7,22mm.
·
Hàm lượng amylose: 24,78%, cơm mềm và dẻo. Độ trở hồ: cấp 5. Độ
bền thể gel 45,67mm.

OM 5239
1.
Đặc điểm
·
Giống lúa OM 5239 do Viện lúa ĐBSCL tạo chọn, có nguồn gốc từ tổ
hợp lai IR64/OM 2395, thông qua chọn lọc bằng phương pháp marker
phân tử, sau đó được khảo nghiệm chính quy.
·
Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Chiều cao cây: 95-100cm. Thân
rạ cứng. Khả năng đẻ nhánh khỏe. Trọng lượng 1000 hạt: 26,1g.
·
Phản ứng với rầy nâu, đạo ôn cấp 3 và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá
cấp 3.
·
Chỉ số thu hoạch HI = 0,52. Năng suất trung b́nh là 7 tấn/ha trong
vụ Đông Xuân và 4 tấn/ha trong vụ Hè Thu.
Thích hợp phát triển ở vùng thâm canh và cả vùng khó khăn như:
Kiên Giang, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Bến Tre.
Thích nghi trồng trong cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu.
2.
Phẩm chất
·
Tỉ lệ gạo nguyên: 32,5% (vụ Hè Thu) và 47,2% (vụ Đông Xuân). Chiều
dài hạt gạo: 7mm.
·
Hàm lượng amylose: 23,96%, cơm mềm và ngọt. Độ trở hồ: cấp 3. Độ
bền thể gel: 36,92-43,7mm. Hàm lượng protein: 8,5.

OM 2008
1.
Đặc điểm
·
Giống lúa OM 2008 là giống lúa nếp, được lai tạo và chọn lọc tại
Viện lúa ĐBSCL từ tổ hợp lai Nếp hoa vàng/NN6A và được phóng
thích năm 2000.
·
Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày. Dạng cây thấp. Hơi yếu rạ. Khả
năng đẻ nhánh khá. Trọng lượng 1000 hạt: 26,3g.
·
Phản ứng với rầy nâu, đạo ôn cấp và bạc lá cấp 5 .
·
Năng suất trung b́nh là 5-6 tấn/ha trong vụ Đông Xuân và 4-5 tấn/ha
trong vụ Hè Thu. Giống OM 2008 có tính thích nghi rộng
nên đựoc nông dân các tỉnh ĐBSCL chấp nhận đưa vào sản xuất trên
diện tích đại trà.
2.
Phẩm chất
·
Tỉ lệ gạo nguyên: 48,8% (vụ Hè Thu) và 51,7% (vụ Đông Xuân). Chiều
dài hạt gạo: 6,8mm. Chiều dài/rộng 3,1
·
Hàm lượng amylose: 9-9,5%. Độ đục: 1000%, cơm dẻo. Độ trở hồ:
cấp 6. Độ bền thể gel: 100mm.

|