image Trang chủ image
english vietnam
Hội thảo đánh giá giống lúa vụ Đông Xuân 2016 - 2017
Theo: - Cập nhật lúc: 10:06:19 - 16/02/2017

Ngày 14 tháng 2 năm 2017, Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long  đã tổ chức Hội thảo đánh giá giống lúa Vụ Đông - Xuân năm 2016-2017.

Đây là hoạt động thường niên của Viện nhằm đánh giá  kết quả khảo nghiệm các giống lúa triển vọng của Viện. Hội thảo đã thu hút  gần 400 đại biểu là lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật các trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư, Trung tâm Giống,  cán bộ bảo vệ thực vật các tỉnh Cần Thơ, Tiền giang, Hậu Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống Quốc gia, Tập đoàn Lộc trời,  Công ty cổ phần Giống cây trồng Nha Hố,… và nhiều nông dân tiên tiến say mê chọn tạo giống của các tỉnh.



Sau gần 2 giờ đánh giá 25 giống lúa triển vọng ngoài đồng, các đại biểu tham dự đã được nghe các báo cáo về: Báo cáo đặc tính các giống lúa trình diễn, Báo cáo kết quả khảo nghiệm sinh thái  vùng đồng bằng sông Cửu Long vụ Hè Thu 2016, Kết quả công nhận giống, bảo hộ giống và chuyển giao quyền sử dụng giống lúa của Viện lúa ĐBSCL.

Theo kết quả bình chọn giống lúa tại ruộng, ban tổ chức công bố 05 giống được đại biểu đánh giá cao theo thứ tự như sau:  


1. Giồng lúa OM9582 có tỷ lệ phiếu bầu 52%

  • Nguồn gốc: Tổ hợp lai OM6976/OM5166 (Bộ môn CNSH, Viện Lúa ĐBSCL).
  • Đặc tính nông học: Thời gian sinh trưởng:Lúa cấy: 100-105 ngày; Lúa sạ: 95-100 ngày
  • Chiều cao cây: 100-110 cm; Khả năng đẻ nhánh khỏe, dạng hình đẹp, lá đòng thẳng đứng, cứng cây: cấp độ 1 ; Số bông/m2: 350-400 bông; Số hạt chắc/bông: 120 -150 hạt; Khối lượng 1.000 hạt: 25-26 g.
  • Năng suất : Đông Xuân: 7,0-9,0 tấn/ha; Hè Thu: 5,0-7,0 tấn/ha.
  • Phẩm chất hạt: Tỷ lệ gạo lức: 78-79%; Gạo trắng: 67-69%; Gạo nguyên: 40-45%. Tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 5-7 %; Chiều dài hạt gạo: 6,8-6,9 mm; Tỷ lệ D/R: 3,0; Độ bền gel: 55-60 mm;
  • Hàm lượng amylose: 24-25%. Hạt gạo khá đẹp, thon dài, trắng, sọc lưng
  • Tính chống chịu: Nhiễm với đạo ôn (cấp 6), hơi nhiễm với rầy nâu (cấp 4).
  • Tính thích nghi: Canh tác được các vụ trong năm và thích hợp cho các vùng sinh thái ở ĐBSCL.

2. Giồng lúa OM8959 có tỷ lệ phiếu bầu 40%

  • Nguồn gốc: Tổ hợp lai OM1723/OM5451 (Bộ môn Di truyền-Giống, Viện Lúa ĐBSCL).
  • Thời gian sinh trưởng:  Lúa cấy: 95-100 ngày;  Lúa sạ: 90-95 ngày
  • Năng suất :  Đông Xuân: 7-9 tấn/ha; Hè Thu: 4-6 tấn/ha
  • Phẩm chất hạt: Tỷ lệ gạo lức: 78-80%; Gạo trắng: 68-70%; Gạo nguyên: 48-52%. Tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 2-3 %; Chiều dài hạt gạo: 7,0-7,1 mm; Tỷ lệ D/R: 3,0; Độ trở hồ: cấp 3;
  • Độ bền gel: 77-80 mm; Hàm lượng amylose: 21-22%. Hạt gạo đẹp, thon dài ít bạc bụng, cơm dẻo, ngon, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Tính chống chịu: Hơi nhiễm với đạo ôn (cấp 5), hơi kháng với rầy nâu (cấp 3), khả năng chịu mặn 3-4‰.
  • Tính thích nghi: Khả năng thích nghi rộng, canh tác được các vụ trong năm và thích hợp cho các vùng sinh thái ở ĐBSCL.


3. Giồng lúa OM344 có tỷ lệ phiếu bầu  35%

  • Nguồn gốc: Tổ hợp lai CK2003/OM2008  (Bộ môn Di truyền-Giống, Viện Lúa ĐBSCL).
  • Đặc tính nông học: Thời gian sinh trưởng: +Lúa cấy:100-105 ngày ; Lúa sạ: 95-100 ngày
  • Chiều cao cây: 100-110 cm, độ cứng cây: cấp 3; Số bông/m2: 300-340 bông; Số hạt chắc/bông: 80-120 hạt; Khối lượng 1.000 hạt: 26-27 g.
  • Năng suất :  Đông Xuân: 6,0-8,0 tấn/ha ;Hè Thu: 4,5-6,5 tấn/ha.
  • Phẩm chất hạt: Tỷ lệ gạo lức: 78-81%; Gạo trắng: 68-71%; Gạo nguyên: 50-55%. Tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 1-2 %; Chiều dài hạt gạo: 6,9-7,0 mm; Tỷ lệ D/R: 3,2; Độ trở hồ: cấp 2; Độ bền gel: 95-100 mm; Hàm lượng amylose: 15-16%. Hạt gạo trong, thon dài, cơm trắng, mềm và dẻo.
  • Tính chống chịu: Nhiễm với rầy nâu (cấp 6) và đạo ôn (cấp 6)
  • Tính thích nghi: Thích hợp cho cả vụ Hè Thu và Đông Xuân ở các tỉnh ĐBSCL

 

4. Giồng lúa OM3673  có tỷ lệ phiếu bầu  34%

  • Nguồn gốc: Tổ hợp lai IR65418/OM6976  (Bộ môn Di truyền-Giống, Viện Lúa ĐBSCL).
  • Đặc tính nông học: Thời gian sinh trưởng:  Lúa cấy: 100-105 ngày; Lúa sạ: 95-100 ngày; Chiều cao cây: 95-105 cm; Đẻ nhánh khá; dạng hình đẹp, cứng cây; Số bông/m2: 320-380 bông; Số hạt chắc/bông: 70 -100 hạt; Khối lượng 1.000 hạt: 26-27 g.
  • Năng suất : Đông Xuân: 7-9 tấn/ha; Hè Thu: 5-6 tấn/ha.
  • Phẩm chất hạt: Tỷ lệ gạo lức: 78-80%; Gạo trắng: 68-69%; Gạo nguyên: 40-42%. Tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 1-3 %; Chiều dài hạt gạo: 7,1-7,2 mm; Tỷ lệ D/R: 3,3; Độ trở hồ: cấp 2; Độ bền gel: 75-80 mm; Hàm lượng amylose: 24-26%. Mặt gạo trung bình, thon dài, ít bạc bụng, cơm mềm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Tính chống chịu: Hơi nhiễm với rầy nâu (cấp 5) và hơi nhiễm với đạo ôn (cấp 4)
  • Tính thích nghi: Canh tác được các vụ trong năm và thích hợp cho các vùng sinh thái ở ĐBSCL.

 

5. Giồng lúa OM9577  có tỷ lệ phiếu bầu  27%

  • Nguồn gốc: Tổ hợp lai OM6976/OM5472 (Bộ môn CNSH, Viện Lúa ĐBSCL).
  • Đặc tính nông học: Thời gian sinh trưởng: 102-107 ngày; Chiều cao cây: 97-102 cm; Khả năng đẻ nhánh tốt, dạng hình đẹp, bông to, chùm, cứng cây: cấp độ 1; Số bông/m2: 300-330 bông; Số hạt chắc/bông: 100 -130 hạt; Khối lượng 1.000 hạt: 28-29 g.
  • Năng suất : Đông Xuân: 7,0-8,0 tấn/ha;  Hè Thu: 5,0-6,0 tấn/ha.
  • Phẩm chất hạt: Tỷ lệ gạo lức: 77-78%; Gạo trắng: 67-68%; Gạo nguyên: 46-48%. Tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 3-5 %; Chiều dài hạt gạo: 7,1-7,2 mm; Tỷ lệ D/R: 3,3; Độ bền gel: 55-60 mm; Hàm lượng amylose: 23-24%. Hạt gạo trong thon dài, ít bạc bụng, cơm trắng, mềm, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Tính chống chịu: Hơi nhiễm với đạo ôn (cấp 5), hơi nhiễm với rầy nâu (cấp 4), chịu mặn với nồng độ muối 3-4‰.
  • Tính thích nghi: Khả năng thích nghi rộng, từ vùng phù sa đến vùng nhiễm phèn, mặn.


bình luận 0 Lượt xem 6468
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
CÁCH VIẾT BÀI CHO TẠP CHÍ OMONRICE (11/11/2019)
Đoàn đại biểu Ấn Độ đến thăm và làm việc tại Viện lúa (15/12/2016)
Thông báo mời thầu gói thầu FIRST/CLRRI/G03 và gói FIRST/CLRRI/G05 (11/11/2016)
Kỷ niệm ngày thành lập Hội Phụ Nữ Việt Nam 20/10/2016 (31/10/2016)
Đăng ký đề xuất đề tài nghiên cứu thích ứng biến đổi khí hậu Dự án AMD Trà Vinh (26/09/2016)
Hội nghị quốc gia về khoa học cây trồng lần thứ 2'Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và thích ứng với biến đổi khí hậu' (16/08/2016)
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc làm việc với Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long (20/06/2016)
Mời các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu cung cấp thiết bị chế biến hạt giống lúa (03/06/2016)
Quản lý và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam (26/05/2016)
Quy định thể lệ bài viết và hình thức trình bày bải báo khoa học gửi đăng Tạp chí Khoa học và CNNN Việt Nam (14/04/2016)
TIN TỨC NỔI BẬT
Xem tất cảicon
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 31/8/2023 đến ngày 10/9/2023 - 20/09/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 13/8/2023 đến ngày 30/8/2023 - 19/09/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 2/8/2023 đến ngày 12/8/2023 - 14/08/2023
HỘI THẢO KHOA HỌC BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỤ HÈ THU 2022 VÀ VỤ ĐÔNG XUÂN 2022-2023 - 14/08/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 11/7/2023 đến ngày 1/8/2023 - 03/08/2023
THÔNG BÁO CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2023 CỦA VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - 26/07/2023
KẾT QUẢ THI PHỎNG VẤN VÒNG 2 KỲ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2023 CỦA VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - 19/07/2023
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỤ HÈ THU 2022 VÀ ĐÔNG XUÂN 2022-2023 - 14/07/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 1/7/2023 đến ngày 10/7/2023 - 12/07/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 22/6/2023 đến ngày 30/6/2023 - 12/07/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 1/6/2023 đến ngày 21/6/2023 - 29/06/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 15/5/2023 đến ngày 31/5/2023 - 29/06/2023
Mật độ côn trùng và thiên địch ở Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long từ ngày 18/1/2023 đến ngày 14/5/2023 - 01/06/2023
KẾT QUẢ THI VÒNG 1 KỲ THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2023 CỦA VIỆN LÚA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - 24/05/2023
Polysaccharide monooxygenases (MoPMO9A)-Mục tiêu mới cho thuốc trừ đạo ôn ở lúa - 15/05/2023
CYCLOARTENYL FERULATE (CAF)-HOẠT CHẤT QUI ĐỊNH LỢI ÍCH SỨC KHỎE CỦA GẠO LỨT - 11/05/2023
VIỆN LÚA ĐBSCL THÔNG BÁO VỀ VIỆC THI TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2023 - 04/05/2023
MỜI THAM DỰ SINH HOẠT HỌC THUẬT TẠI VIỆN 20/4/2023 - 19/04/2023
VIỆN LÚA ĐBSCL CÙNG SYNGENTA VIỆT NAM KÝ KẾT HỢP TÁC TĂNG CƯỜNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG - 19/04/2023
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2023 - 27/03/2023
Video

 

 

 

Thành tích của viện
 Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2000
 Huân chương độc lập
        - Hạng I năm 2014
       -  Hạng II năm 2007
        - Hạng III năm 2002
 Huân chương lao động
        - Hạng I năm 1996
        - Hạng II năm 1990
        - Hạng III năm 1986
Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ
        - 10 nhà khoa học được nhận năm 2000
Giải thưởng  Kovalepskaia
        - Tập thể các nhà khoa học nữ thuộc Phòng Di truyền giống (năm 1995)
        - Cá nhận TS. Nguyễn Thị Lộc (năm 2011)
Giải Thưởng Bông Lúa Vàng Viết nam lần thứ nhất năm 2012
        - Giống lúa OM 6976 tác giả Trần Thị Cúc Hòa, Phạm Trung Nghĩa và CTV
        - Giống lúa OM 4900 tác giả Nguyễn Thị Lang,  Bùi Chí Bửu và CTV
- Giải thưởng phụ nữ Việt Nam 2013 cho tập thể nữ CBCNVLĐ - Viện lúa ĐBSCL

Liên kết website
Trang chủ | Giới thiêu Viện Lúa ĐBSCL | Sơ đồ site

Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
Head Office: Tan Thanh Commune, Thoi Lai District, CanTho City
Tel: (+84) 292 3861954; Fax: (+84) 292 3861457
Copyright © 2011 Cuu Long Delta Rice Research Institute

Tổng lượt truy cập: 8127166
Đang truy cập: 176
Thiết kế web tại Cần Thơ - Miền Tây Net